vanban.org

Quyết định 83/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị Thu Tr và anh Nguyễn Quyết Th Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH Tr - Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2020/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 05 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 115/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu Tr; sinh năm 1981

* Bị đơn: Anh Nguyễn Quyết Th; Sinh năm 1979 Cùng HKTT: Số 10, ngách 10, ngõ T, phường Tr, quận Đ, Hà Nội. Cùng ở tại: Số 16, lô TT5B- KĐT, phường H, quận H, Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Chị Trịnh Thị Thu Tr và anh Nguyễn Quyết Th tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tr, thành phố H, tỉnh H (Giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 15/01/2007). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị Thu Tr và anh Nguyễn Quyết Th

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh chị có hai con chung là Nguyễn Anthony Gia K, sinh ngày 22/07/2009 và Nguyễn Ngọc Kh, sinh ngày 09/3/2016.

Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị Tr là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung và anh Th cấp dưỡng nuôi con 20.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Quyết Th có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

2.2. Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2.3. Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2.4. Về án phí: Chị Trịnh Thị Thu Tr tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005236 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai, TP Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ