vanban.org

Quyết định 83/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N và anh Dương Khắc Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị N và anh Dương Khắc Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị N ly hôn anh Dương Khắc Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N và anh Dương Khắc Đ.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2020/QĐST-HNGĐVĩnh Lộc, ngày 08 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị N – Sinh năm: 1987.

- Bị đơn: Anh Dương Khắc Đ – Sinh năm: 1982

Đều trú tại: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N và anh Dương Khắc Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị N và anh Dương Khắc Đ.

- Về con chung: Công nhận chị Trương Thị N và anh Dương Khắc Đ có 02 con chung là: Dương Huy P – sinh ngày 22/8/2008 (giới tính: Nam) và Dương Huy K – sinh ngày 19/12/2014 (Giới tính: Nam). Hiện nay cả hai cháu đều phát triển bình thường về thể lực và trí lực.

Chị Trương Thị N và anh Dương Khắc Đ thống nhất, thỏa thuận: Giao cháu Dương Huy K cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi; Giao cháu Dương Huy P cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Chị Trương Thị N và anh Dương Khắc Đ thống nhất, thỏa thuận: Chị N chịu toàn bộ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2018/0004733, ngày 20 tháng 8 năm 2020. Vì vậy, chị N được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Dương Khắc Đ không phải nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ