- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn T-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Đỗ Văn D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:83/2020/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2020, giữa: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn T, xã Mỹ Đức, huyện An Lão, Hải Phòng. Anh Đỗ Văn D, sinh năm 1988. địa chỉ: Thôn T, xã Mỹ Đức, huyện An Lão, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Đỗ Văn D 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Đỗ Văn D thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao con chung Đỗ Nhật N sinh ngày 08/10/2017 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Đỗ Mai P sinh ngày 07/8/2016 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị T và anh D không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Đỗ Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Phạm Thị T nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Phạm Thị T đã nộp theo biên lai số 0011329 ngày 18 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão. Trả lại cho chị Phạm Thị T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - UBND xã Mỹ Đức, huyện An Lão, Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Vũ Văn Định |