vanban.org

Quyết định 83/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị P , sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp LĐ, xã PL, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 83/2020/QĐST-DS
Giồng Trôm, ngày 08 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị P , sinh năm 1972.

Địa chỉ: ấp LĐ, xã PL, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: bà Huỳnh Thị D , sinh năm 1970.

Địa chỉ: Ấp A, xã SP, huyện G , tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Lê Văn H , sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ấp A, xã SP, huyện G , tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị D và ông Lê Văn H có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền là 61.220.000 (Sáu mươi mốt triệu hai trăm hai mươi nghìn) đồng. Về phương thức thanh toán và thời gian trả tiền do các bên thỏa thuận sau tại giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà P nếu bà D và ông H chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ngoài việc phải trả số tiền như thỏa thuận còn phải chịu thêm phần lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị P phải chịu án phí là 765.250 (Bảy trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.555.000 (Một triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002407 ngày 07/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Bà P được nhận lại 789.750 (Bảy trăm tám mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi) đồng.

Bà Huỳnh Thị D và ông Lê Văn H có nghĩa vụ liên đới chịu án phí là 765.250 (Bảy trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ