- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Huỳnh Văn C với Huỳnh Thị Bé N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12/6/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1973
Nơi cư trú: Tổ 8, ấp L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Bé N, sinh năm 1964
Nơi cư trú: Ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Tấn S, sinh năm 1964.
Nơi cư trú: Ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị Bé N và ông Lê Tấn S có trách nhiệm liên đới trả cho ông Huỳnh Văn C số tiền nợ hụi là 128.250.000 đồng (Một trăm hai mươi tám triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng. Ghi nhận ông Huỳnh Văn C không yêu cầu tính lãi đối với tiền trên.
Thời gian và phương thức trả các bên thỏa thuận thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông C nếu bà Nvà ông S chưa trả số tiền trên thì hàng tháng bà bà N và ông S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.206.000 đồng (Ba triệu hai trăm lẻ sáu nghìn) đồng, hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu một nửa là 1.603.000 (Một triệu sáu trăm lẻ ba nghìn) đồng.
Bà Huỳnh Thị Bé N và ông Lê Tấn S cùng liên đới trách nhiệm chịu tiền án phí là 1.603.000 (Một triệu sáu trăm lẻ ba nghìn) đồng.
Ông Huỳnh Văn C chịu tiền án phí là 1.603.000 (Một triệu sáu trăm lẻ ba nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.207.000 (Ba triệu hai trăm lẻ bảy nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010006 ngày 21 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Hoàn lại cho ông Huỳnh Văn C số tiền 1.604.000 (Một triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Võ Ngọc Cẩm Sơn |