- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị A - Trịnh Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2020/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 347/2020/TLST – DS ngày 09 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị A, sinh năm 1969.
Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Trịnh Thị P, sinh năm 1958.
Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện D, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trịnh Thị P thừa nhận còn nợ bà Lê Thị A số tiền nợ là 217.000.000 đồng (Hai trăm mười bảy triệu đồng) trong đó tiền nợ hụi là 117.000.000 đồng (Một trăm mười bảy triệu đồng) và tiền nợ vay là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
Thời gian thực hiện: Đến ngày 03/12/2020 là trả đủ số tiền nợ hụi là 117.000.000 đồng (Một trăm mười bảy triệu đồng) và tiền nợ vay là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị A không yêu cầu bà Trịnh Thị P trả lãi suất của số tiền nêu trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Trịnh Thị P phải chịu là 2.712.500 đồng (Hai triệu bảy trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) nhưng bà được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (do bà thuộc trường hợp người cao tuổi).
Bà Lê Thị A phải chịu là 2.712.500 đồng (Hai triệu bảy trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp 5.800.000 đồng (Năm triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002005 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, bà Lê Thị A được hoàn lại số tiền chênh lệch là 3.087.500 đồng (Ba triệu không trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Bình Đại ; - Chi cục THADS huyện Bình Đại ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Mỹ Duyên |