- Tranh chấp gì? án dân sự — "L-H- TC HĐMB"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 83/2020/QĐST-DS | TH1nh phố Tây Ninh, ngày 03 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2020/TLST-DS ngày 28/5/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đặng Nguyễn Đăng L, sinh năm 1988- Là Chủ hộ kinh doanh cơ sở TP; địa chỉ: Tổ M, ấp B, xã TV, huyện TB, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của chị L: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ M, ấp B, xã TV, huyện TB, tỉnh Tây Ninh - Là người đại diện theo ủy quyền.
Bị đơn:
- Ông Huỳnh Thái H, sinh năm 1965;
- Bà Phan Thị H1, sinh năm 1970;
Cùng địa chỉ: Tổ MB, ấp TĐ, xã TT, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của ông H: Bà Phan Thị H1, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ MB, ấp TĐ, xã TT, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh - Là người đại diện theo ủy quyền.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phan Thị H1, ông Huỳnh Thái H có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Đặng Nguyễn Đăng L- Chủ hộ kinh doanh cơ sở TP tổng số tiền nợ là 122.933.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu, chín trăm ba mươi ba nghìn đồng) gồm 107.933.000 đồng tiền nợ gốc và 15.000.000 đồng tiền lãi.
Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H, bà H1 không chịu trả số tiền nêu trên cho chị L thì hàng tháng ông H, bà H1 còn phải trả cho chị L số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Án phí: Bà Phan Thị H1, ông Huỳnh Thái H có nghĩa vụ liên đới chịu 1.536.325 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Đặng Nguyễn Đăng L tự nguyện chịu 1.537.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 3.375.000 đồng, theo Biên lai thu số 0000069 ngày 27/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị L được hoàn lại số tiền 1.838.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - TAND tỉnh TN; - VKSND thành phố Tây Ninh; - THADS thành phố Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Lan |