vanban.org

Quyết định 83/2020/QĐCNTT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 31/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần AC Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường X, quận Y, Thành Phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp giữa Ngân hàng Á Châu với bà Hiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 83/2020/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cờ Đỏ, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần AC

Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường X, quận Y, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần AC.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Thanh T, chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1979

Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1977

Địa chỉ: Tại ấp T1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Văn Đ: Bà Phạm Thị Mỹ H

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Thống nhất ông Nguyễn Văn Đ, bà Phạm Thị Mỹ H nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần AC tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 21/8/2020 là 50,868,624 đồng. Trong đó nợ gốc hợp đồng tín dụng là 45.141,061 đồng, lãi trong hạn 2.327.038 đồng, lãi quá hạn 3.264.070 đồng, lãi phạt chậm trả lãi 136.455 đồng.

Thống nhất trả nợ: Bị đơn đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP ACsố tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 21/8/2020 là 50.868.624 đồng.

Phƣơng thức trả nợ: Đại diện Ngân hàng TMCP AC đồng ý cho ông Nguyễn Văn Đ, bà Phạm Thị Mỹ H thực hiện nghĩa vụ trả nợ như sau: Kể từ ngày 01/9/2020 trở đi mỗi tháng ông Đ, bà H phải trả cho Ngân hàng số tiền 5.000.000 đồng (Hạn kết thúc việc trả nợ cho Ngân hàng là ngày 30/6/2021). Nếu ông Đ, bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ một kỳ thì Ngân hàng sẽ yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Tài sản thế chấp đƣợc quyền yêu cầu phát mãi: Thửa đất số 84, tờ bản đồ số 04, đất toạ lạc tại ấp T1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Theo hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 001333 ngày 20/01/2017 của Uỷ ban nhân dân huyện Cờ Đỏ cấp cho ông Nguyễn Văn Đ. Theo hợp đồng thế chấp tài sản số THN.BĐCN.252.110418 được công chứng ngày 16/4/2018 tại Văn phòng Công chứng Đỗ Thanh Toàn và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ ngày 17/4/2018.

Lãi suất: Bị đơn phải tiếp tục chịu lãi suất từ ngày 22/8/2020 theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng.

Về án phí: Bị đơn tự nguyện nộp số tiền 636.000 đồng (có miễn giảm 50% theo đơn). Ngân hàng Thương mại Cổ phần AC được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.202.000 đồng, theo biên lai số 013170 ngày 01/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ