vanban.org

Quyết định 83/2019/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTH và anh LVS. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [2.

TAND TP Hà Nội; VKSND huyện Chương Mỹ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-S ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTH và anh LVS. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****
Số: 83/2019/QĐST – V.HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chương Mỹ, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 149, khoản 1 Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 05/4/2019 tại Trung tâm Hòa giải – Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 81/2019/TLST– VHNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu: 1. Chị NTH, sinh năm 1990. Nơi đăng ký HKTT: xã TP, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội. Nơi cư trú: xã TV, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. 2. Anh LVS, sinh năm 1977. Nơi đăng ký HKTT và cư trú: xã TP, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Chị NTH và anh LVS kết hôn năm 2009 trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TP, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội ngày 14/3/2009. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Chị H và anh S đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Vợ chồng ly thân từ đầu năm 2018 đến nay. Nay Chị H và anh S xác định tình cảm vợ chồng không còn nên Chị H và anh S thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của Chị H và anh S [2].Về con chung: Chị H và anh S có 02 con chung là cháu LTHN, sinh ngày 14/12/2009 và cháu LHA, sinh ngày 26/02/2011. Ly hôn, Chị H và anh S thống nhất: + Giao cháu LTHN, sinh ngày 14/12/2009 cho chị NTH nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu LTHN đủ 18 tuổi. + Giao cháu LHA, sinh ngày 26/02/2011cho anh LVS nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu LHA đủ 18 tuổi. Chị NTH và anh LVS có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. [3]. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị H và anh S thống nhất không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. [4]. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức: Chị H và anh S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Chị NTH tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí theo quy định của pháp luật. Chị NTH và anh LVS thống nhất đề nghị Tòa án công nhận những thỏa thuận trên của Chị H và anh S. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NTH và anh LVS. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [2.1]. Về con chung: Chị NTH và anh LVS có 02 con chung là cháu LTHN, sinh ngày 14/12/2009 và cháu LHA, sinh ngày 26/02/2011. + Giao cháu LTHN, sinh ngày 14/12/2009 cho chị NTH nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu LTHN đủ 18 tuổi. + Giao cháu LHA, sinh ngày 26/02/2011cho anh LVS nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu LHA đủ 18 tuổi. Chị NTH và anh LVS có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. [2.2]. Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị NTH và anh LVS không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị NTH và anh LVS cho đến khi các bên có yêu cầu. [2.3]. Về tài sản chung; công nợ chung; công sức: Không giải quyết [2.4]. Về Lệ phí Tòa án: Chị NTH tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Chị NTH đã nộp 300.000 đồng (theo Biên lai số AA/2015/0003921 ngày 05/4/2019) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ