vanban.org

Quyết định 83/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Trần Văn H.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị O tiếp tục trực tiếp nuôi cháu Trần Kim A sinh ngày 02/7/2007; Trần Gia T sinh ngày 03/3/2011; Trần Nguyễn K sinh ngày 20/7/2017. Anh Trần Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con mỗi tháng 5.000.000 đồng ( cháu A, cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Trần Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG
Số: 83/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

M, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 216/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 giữa:

1/Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Tổ 11, ấp L, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2/ Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Tổ 11, ấp L, xã P, thành phố M, tỉnhTiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điêu 107; Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điểm a Khoản 5 Điều 27; Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 216//2019/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Trần Văn H.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị O tiếp tục trực tiếp nuôi cháu Trần Kim A sinh ngày 02/7/2007; Trần Gia T sinh ngày 03/3/2011; Trần Nguyễn K sinh ngày 20/7/2017. Anh Trần Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con mỗi tháng 5.000.000 đồng ( cháu A, cháu T, cháu K).

Thời gian thực hiện từ tháng 5/2019 đến khi cháu A, cháu T, cháu K đủ 18 tuổi lao động được.

Anh H có quyền đến trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Có tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Có tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí HNGĐ:

Chị Nguyễn Thị O tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị O đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0014011 ngày 29/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Hoàn lại cho chị O 150.000 đồng.

Anh Trần Văn H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ