- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án xin ly hôn giữa nguyên đơn anh Cao Đăng Q và bị đơn chị Vi Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Đăng Q và chị Vi Thị L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 118/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: anh Cao Đăng Q, sinh năm 1983 Trú tại: Tổ 12, phường Đ, thành phố LC, tỉnh LC. Bị đơn: chị Vi Thị L, sinh năm 1982 Trú tại: Tổ 11, phường Đ, thành phố LC, tỉnh LC. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Đăng Q và chị Vi Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Cao Đăng Q và chị Vi Thị L đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: anh Cao Đăng Q và chị Vi Thị L có 01 con chung, cháu Cao Khánh N, sinh ngày 11/03/2018, anh Q và chị L thỏa thuận như sau: Chị Vi Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Cao Khánh N, sinh ngày 11/03/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Cao Đăng Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 15/11/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Cao Đăng Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này. Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị L có đơn yêu cầu thi hành án, anh Q chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về chia tài sản: anh Cao Đăng Q và chị Vi Thị L không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Cao Đăng Q và chị Vi Thị L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh Q phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, anh Q tự nguyện nộp thay chị L số tiền án phí mà chị L phải nộp, chị L nhất trí. Tổng cộng anh Cao Đăng Q phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh Q đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0004053 ngày 18/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường Đoàn Kết, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |