- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị K và ông Lê Hồng N 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2019/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 364/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Khu vực Thới Hưng, phường Long Hưng, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Lê Hồng N, sinh năm 1969. Nơi cư trú: Khu vực Thới H, phường Long H, quận Ô M, thành phố C Th. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị K và ông Lê Hồng N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Lê Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà K và ông N có 03 con chung là Lê Văn T, sinh ngày 18/6/1990, Lê Văn T, sinh ngày: 15/3/1992, Lê Thị Hồng H, sinh ngày 28/6/1998. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà K và ông N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về nợ chung: Bà K và ông N không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà K tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 005746 ngày 07/12/2018 thì bà Kiều được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ô Môn; - UBND phường Thới Long; - TAND TP. Cần Thơ; - Chi cục THADS quận Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thanh Quốc |