vanban.org

Quyết định 83/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn D và chị Lương Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1 Về con chung: Anh Vũ Văn D và chị Lương Thị N đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ Công M, sinh ngày 14/5/1995, cháu Vũ Thị Hồng N, sinh ngày 04/7/2003. Hiện nay Vũ Công M đã đủ tuổi thành niên và đã tự lập được cuộc sống nên Tòa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Vũ Văn D - Bị đơn: Chị Lương Thi N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn D và chị Lương Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2019/QĐST- HNGĐYên Mô, ngày 25 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2019/TLST/HNGĐ ngày 08/11/2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn D, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn T, Xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Chị Lương Thị N, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thôn T, Xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn D và chị Lương Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về con chung: Anh Vũ Văn D và chị Lương Thị N đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ Công M, sinh ngày 14/5/1995, cháu Vũ Thị Hồng N, sinh ngày 04/7/2003. Hiện nay Vũ Công M đã đủ tuổi thành niên và đã tự lập được cuộc sống nên Tòa án không xem xét. Giao cháu Vũ Thị Hồng N, sinh ngày 04/7/2003 cho anh Vũ Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N đến khi cháu đủ tuổi thành niên. Chị Lương Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D.

Chị N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Vũ Thị Hồng N được chung sống với anh D. Chị N có quyền được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh D và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở chị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.2 Về tài sản chung và công nợ: Anh Vũ Văn D và chị Lương Thị N đều xác nhận vợ chồng tự giải quyết nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Anh Vũ Văn D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002183 ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Hoàn trả cho anh D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ