vanban.org

Quyết định 83/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huyền S và anh H Nhật M.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về uan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huyền S và anh H Nhật M thống nh t thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn Nguyễn Thị Huyền S và Hồ Nhật M"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huyền S và anh H Nhật M.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2019/QĐST-HNGĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C n c h sơ vụ án d n sự thụ l số: 95/2019/LHST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 n m 2019, gi a:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền S, sinh n m: 1996.

Trú tại: Tổ 14, thôn Q, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam.

* Bị đơn: Anh H Nhật M, sinh n m: 1992.

Trú tại: Tổ 2, thôn Q, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam.

C n c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015;

C n c vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n và gia đình 2014;

C n c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 n m 2019 .

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 n m 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đ c xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huyền S và anh H Nhật M.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về uan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huyền S và anh H Nhật M thống nh t thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Vợ ch ng chị S, anh M thống nh t có 01 con chung tên là: H Nhật L, sinh ngày 23/02/2019, chị S, anh M thỏa thuận giao cháu L cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng đến 18 tuổi, trưởng thành. Anh M tự nguyện c p dưỡng cho chị S nuôi cháu L mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đ ng. Phương th c c p dưỡng hàng tháng, thời gian c p dưỡng tính từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi trưởng thành.

Kể từ ngày bản án uyết định này có hiệu lực pháp luật và người có uyền có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền c p dưỡng nêu trên. Nếu người có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ c p dưỡng thì hàng tháng còn thì phải số trả lãi theo m c lãi su t do ng n hàng nhà nước ui định tương ng với thời gian chưa thi hành án.

Người không trực tiếp nuôi con có uyền th m nom ch m sóc giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một ho c cả hai bên, Tòa án có thể uyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con ho c m c c p dưỡng nuôi con chung.

* Về tài sản chung, nợ chung: chị S, anh M khai không có.

* Án phí Hôn nh n và gia đình sơ th m: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị S tự nguyện in chịu. Án phí DSST về c p dưỡng nuôi con 150.000 đ ng chị S tự nguyện nộp. Được trừ vào số tiền 300.000 đ ng, tiền tạm ng án phí theo biên lai thu số 0021148 ngày 18/7/2019 tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện T.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, uyết định được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có uyền thỏa thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo uy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ