- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Th-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Huỳnh Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1979; Bị đơn: Anh Huỳnh Minh T, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Ph, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Huỳnh Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Huỳnh Minh T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 người con chung tên là Huỳnh Quang H, sinh ngày 26/6/2006 và Huỳnh Thị V, sinh ngày 17/7/2008 (Phù hợp nguyện vọng của các con). Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Minh T không yêu cầu chị Nguyễn Thị Th cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Th và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Ngân hàng C, phòng giao dịch huyện Phú Hòa có văn bản không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, vợ chồng chị Th và anh T xác định vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST, chị Th đã nộp tạm ứng 300.000 đồng nên hoàn lại cho chị Th 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013508 ngày 14/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Hòa An (Giấy CNKH số 53, quyển 01/2005); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đậu Thị Quy |