- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa bà Cao Thị Kim R và ông Lê Hoài N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Kim R và ông Lê Hoài N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2019/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 14 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 84/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Cao Thị Kim R, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Lê Hoài N, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Kim R và ông Lê Hoài N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Cao Thị Kim R và ông Lê Hoài N thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Cao Thị Kim R và ông Lê Hoài N đều khai có một con chung tên là Lê Hoài B, sinh ngày 14/01/2014; bà R và ông N thỏa thuận sau khi ly hôn, bà R là người trực tiếp nuôi một con chung tên Lê Hoài B. Ghi nhận việc bà Cao Thị Kim R không yêu cầu ông Lê Hoài N cấp dưỡng nuôi con. Ông Lê Hoài N là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Cao Thị Kim R và ông Lê Hoài N đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Bà Cao Thị Kim R và ông Lê Hoài N phải chịu 50% án phí theo quy định của pháp luật, mỗi người phải nộp là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng; bà R tự nguyện nộp thay án phí cho ông N. Tổng cộng án phí bà Cao Thị Kim R phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho bà Cao Thị Kim R là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002062 ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Giồng Trôm, T. Bến Tre; - Chi cục THADS H. Giồng Trôm, T. Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHS); - UBND xã T huyện G, T. Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Trường Sơn |