vanban.org

Quyết định 83/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1986.

VKSND huyện; Toà án tỉnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1986.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2019/QĐST-HNGĐCàng Long, ngày 17 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện C, tỉnh B. Bị đơn: Anh Lê Quang C, sinh năm 1982. Địa chỉ: khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện C, tỉnh B với anh Lê Quang C, sinh năm 1982. Địa chỉ: khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị T với anh Lê Quang C tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: tên Lê Quang K, sinh ngày 24/02/2006 hiện đang sống với chị T và cháu K có nguyện vọng được sống với chị T. Chị T và anh C tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con như sau: Chị Huỳnh Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Quang K, sinh ngày 24/02/2006. Anh Lê Quang C được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con: chị T và anh C chưa yêu cầu giải quyết về phần cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét. Về tài sản chung: hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung phải thu, phải trả: hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Huỳnh Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2018/0000606, ngày 20/3/2019 do chị T nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Anh Lê Quang C không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ