- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 238/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 83/2019/QĐST - DS | Thuận An, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện hoàn toàn phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 238/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị C, sinh năm 1950; địa chỉ: Số 134, khu phố H, phƣờng H, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lý Minh X, sinh năm 1961; trú tại: Số 133, khu phố H, phƣờng H, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng – là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 05/01/2019).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1957 và ông Nguyễn Xuân M, sinh năm 1955; cùng địa chỉ: Số 33 N, phƣờng 6, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1969; 2. Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1960; 3. Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1990; 4. Bà Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1994; 5. Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1971; 6. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1970; 7. Ông Nguyễn Nhật T, sinh năm 1993; 8. Ông Nguyễn Hòa H, sinh năm 1974; 9. Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1974; 10.Ông Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1996; 11.Cháu Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 2009. Ngƣời đại diện hợp pháp
của cháu H: Ông Nguyễn Hòa H, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị
Hồng N, sinh năm 1974 – là cha mẹ của cháu Hậu. 12.Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1978; 13. Bà Phạm Thị Kim Y, sinh năm 1982; 14. Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1941; 15. Bà Mai Thị L, sinh năm 1953; 16.Ông Nguyễn Quang M, sinh năm 1953; 17. Bà Dƣơng Ngọc P, sinh năm 1954; Cùng trú tại: 134 khu phố H, phƣờng H, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. 18. Bà Nguyễn Thị Tuyết V, sinh năm 1970; 19.Ông Lý Minh X, sinh năm 1961; 20.Ông Lý Trọng N, sinh năm 1990. 21.Bà Lý Hồng N, sinh năm 1999; Cùng trú tại: 133 khu phố H, phƣờng H, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. 22.Ủy ban nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về quyền khởi kiện lại: Đƣơng sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Trả lại cho bà Lâm Thị C số tiền tạm ứng án phí 600.000 đồng đã nộp theo các Biên lai thu tạm ứng án phí số 0024555 ngày 03/12/2018 và số 0024745 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An.
- Về chi phí tố tụng: Bà Lâm Thị C phải chịu 6.935.652 đồng chi phí tố tụng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng chí phí tố tụng đã nộp. III. Đƣơng sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đƣợc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Các đƣơng sự; | Huỳnh Ngọc Kiệt |