- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hương - Hồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C T Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2019/QĐST – DS | C T, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C T, TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chinh Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Y 2/ Ông Phạm Thành Trại Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 277/2017/TLST - DS ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị Thu H, sinh năm: 1973 Địa chỉ: ấp 3, xã T L 1, huyện T P, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm: 1972 Địa chỉ: 141C/2 ấp G, thị trấn T H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Nguyễn Chí L – Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Nguyễn Trọng N, sinh năm: 1994 2/ Nguyễn Trọng H, sinh năm: 2000 Cùng địa chỉ: ấp K p, xã T H, huyện C T, Tiền Giang.
- Người làm chứng: 1/ Nguyễn Hồng Q, sinh năm: 1966 Địa chỉ: Số 5/1A ấp C, thị trấn T H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang. 2/ Phạm Văn L, sinh năm: 1985 Địa chỉ: ấp 6, xã T H, huyện C T, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị Thu H1 có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Thu H số tiền là 85.000.000đồng (Tám mươi lăm triệu đồng). Thời gian thực hiện vào ngày 22/4/2019. Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị H1 chậm trả tiền còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. * Về án phí: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.250.000đồng. Chị H đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 2.500.000đồng theo biên lai thu số 26517 ngày 31/10/2017 và 562.500đồng theo biên lai thu số 0009230 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C T, tỉnh Tiền Giang nên chị H còn phải nộp tiếp số tiền là 1.187.500đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện C T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Chinh |