- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 03 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1981 Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975
Cùng đăng ký HK: Khu A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Hải Dương Cùng cư trú tại: Thôn N, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Giao anh Nguyễn Văn T nuôi cháu Nguyễn Quốc A, sinh ngày 30/11/2005 đến khi cháu A trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị L không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng anh Nguyễn Văn T. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung. Về tài sản chung, vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí giải quyết ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0001522 ngày 22/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, chị L được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Kinh Môn, - Chi cục THA DS huyện Kinh Môn, - UBND thị trấn K; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thụy |