vanban.org

Quyết định 83/2018/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh D và chị Bùi Thị S đều trú tại xóm Triều Lai 1, xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh D và chị Bùi Thị S xác định tình cảm không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Lê Anh D và chị Bùi Thị S xác định không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mau thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh D và chị Bùi Thị S đều trú tại xóm Triều Lai 1, xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2018/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 17 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2018/TLST – HN&GĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Anh D, sinh năm 1995

ĐKHKTT: Xóm Triều Lai 1, xã Thuận Thành, T.X Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn:

Chị Bùi Thị S, sinh năm 1996

ĐKHKTT: Xóm Triều Lai 1, xã Thuận Thành, T.X Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Anh D và chị Bùi Thị S đều trú tại xóm Triều Lai 1, xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh D và chị Bùi Thị S xác định tình cảm không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Lê Anh D và chị Bùi Thị S xác định không có con chung.

2.3. Về tài sản chung: Anh Lê Anh D và chị Bùi Thị S xác định không có nên không đặt ra việc giải quyết.

2.4. Về nợ chung và khoản cho vay chung: Anh Lê Anh D và chị Bùi Thị S xác định không có nên không đặt ra việc giải quyết.

2.5. Án phí: Anh Lê Anh D và chị Bùi Thị S thỏa thuận anh D chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008503 ngày 14/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho anh D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ