- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vi Văn H - Hoàng Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn H, sinh năm: 1978.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2017/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Vi Văn H, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Xóm ĐL, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Xóm ĐL, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Văn H, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Xóm ĐL xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị Hoàng Thị L, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Xóm ĐL, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, anh Vi Văn H - Nguyên đơn với chị Hoàng Thị L - Bị đơn; Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: anh Vi Văn H và chị Hoàng Thị L xác định có 02 con chung là Vi Thị Mai L, sinh ngày 25/10/2008 và Vi Thị T, sinh ngày 13/9/2010. Sau khi ly hôn, anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị L do anh H tự nguyện không yêu cầu. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Vi Văn H và chị Hoàng Thị L xác định không có.
- Về án phí: Anh Vi Văn H và chị Hoàng Thị L thuộc hộ nghèo, được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đ; - Chi cục thi hành án huyện Đ; - UBND xã LT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiểm |