- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân - gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tuấn T và chị Đinh Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2017/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 06 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2017/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Tuấn T, sinh năm 1971; Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã H, huyện V, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Đinh Thị M, sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã H, huyện V, tỉnh T Chỗ ở hiện nay: Xóm 1, xã Đ, huyện T, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tuấn T và chị Đinh Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Trần Tuấn T và chị Đinh Thị M có 01 con chung là Trần Đức M, sinh ngày 15/7/2011. Ly hôn, giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Đức M. Anh T không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con. Chị Đinh Thị M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm nom, giáo dục, chăm sóc con chung. Anh Trần Tuấn T và chị Đinh Thị M có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: Anh Trần Tuấn T và chị Đinh Thị M không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Tuấn T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002671 ngày 26/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T. Anh Trần Tuấn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện V, tỉnh T; - UBND xã H,huyện V, tỉnh T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |