- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình giữa Nguyên đơn chị Lê THị Hồng H và Bị đơn anh Trần Công T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng H và anh Trần Công T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢ NGHĨA TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2017/QĐST-HNGĐ | Tư Nghĩa, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị hồng H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
Bị đơn: Anh Trần Công T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Xóm 10, thôn L, xã N, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng H và anh Trần Công T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Có 02 con chung tên là Trần Tố N, sinh ngày 17/8/2013 và Trần Lê Đan N, sinh ngày 26/2/2016, hiện 02 con đang ở với chị H. Chị H và anh T thống nhất giao 02 con cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh T sẽ cấp dưỡng nuôi con Trần Lê Đan N mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con Trần Lê Đan N đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2017.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Hồng H và anh Trần Công T mỗi người phải nộp 75.000 đồng, hai người là 150.000 đồng nhưng chị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu số: AA/2014/0004412 ngày 07/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Hoàn trả lại cho chị H 150.000 đồng.
Án phí cấp dƣỡng nuôi con: Anh Trần Công T phải nộp 150.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tư Nghĩa; - UBND xã N, huyện Tư Nghĩa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Túc |