- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều Tr Bị đơn: Anh Đường Văn T 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83 /2017/QĐST – HNGĐ | Bình Tân, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2017/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 06 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều Tr, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ A, ấp T L, xã T L, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long. Tạm trú: Ấp T H, xã T B, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Anh Đường Văn T, sinh năm 1967 Địa chỉ: Tổ B, ấp T L, xã T L, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều Tr Bị đơn: Anh Đường Văn T 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều Tr và anh Đường Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tr và anh T thỏa thuận thống nhất để anh T được tiếp tục nuôi 02 con chung Đường Nhật H, sinh ngày 01/6/2008 và Đường Nhật Hu, sinh ngày 26/02/2011. Chị Tr không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Tr có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh T.
- Về quan hệ tài sản: Chị Tr và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trần Thị Kiều Tr tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Tr được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011798 ngày 27 tháng 6 năm 2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long thu. Vậy, chị Trang được nhận lại số tiền tạm ứng án phí thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Bình Tân; - THA huyện Bình Tân; - UBND xã Tân Lược; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Ngô Văn Phương |