vanban.org

Quyết định 828/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hồng H và anh Phạm Phúc Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Giao con chung Phạm Hoàng Cát T, sinh ngày: 24/7/2009 cho anh Phạm Phúc Q trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Phạm Hoàng Tường L, sinh ngày: 16/7/2011 cho chị Hoàng Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hồng H và anh Phạm Phúc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hồng H và anh Phạm Phúc Q.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 828/2022/QĐST-HNGĐ
Tân Bình, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 651/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hồng H, sinh năm: 1981

Địa chỉ: 12.1 chung cư C đường C1, TDP C2, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Anh Phạm Phúc Q, sinh năm: 1978

Địa chỉ: 437/35 đường T1, Phường D, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Hồng H và anh Phạm Phúc Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Giao con chung Phạm Hoàng Cát T, sinh ngày: 24/7/2009 cho anh Phạm Phúc Q trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Phạm Hoàng Tường L, sinh ngày: 16/7/2011 cho chị Hoàng Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H tạm thời chưa yêu cầu anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tường L. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Q tạm thời chưa yêu cầu chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Cát T.

Hai bên được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên thực hiện dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Hồng H và anh Phạm Phúc Q xác định không có tài sản chung.

- Về nghĩa vụ dân sự chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị Hồng H và anh Phạm Phúc Q xác định không có nên không xem xét.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, chị Hoàng Thị Hồng H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số AA/2021/0031654 ngày 21 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho chị H số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Anh Phạm Phúc Q không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ