vanban.org

Quyết định 827/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn A T và bà Phạm Thị B N. 2.

VKSND Q. Bình Tân; Cơ quan đã thực hiện ĐKKH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn A T và bà Phạm Thị B N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 827/2023/QĐST-HNGĐB, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 578/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1982. Thường trú: 688/44/25 đường Quang Trung, Phường 11, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: 399 đường Vành Đai Trong, phường D, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: bà Phạm Thị B N, sinh năm 1984. Thường trú: ấp Chợ, xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. • Tạm trú: 399 đường Vành Đai Trong, phường D, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn A T và bà Phạm Thị B N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn A T và bà Phạm Thị B N thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 12 tháng 01 năm 2010, tại Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thành Trung Tín, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2009 và Nguyễn Thành Trung Thắng, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2014, giao trẻ Nguyễn Thành Trung Tín và Nguyễn Thành Trung Thắng cho ông Nguyễn A T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn A T không yêu cầu bà Phạm Thị B N cấp dưỡng cho con chung. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết ông Nguyễn A T và bà Phạm Thị B N có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau này. 2.3. Về tài sản chung: tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: ông Nguyễn A T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân. Số tiền trên được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng là tiền tạm ứng án phí mà ông Nguyễn A T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 11340 ngày 18 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn A T còn được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền trên được thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ