vanban.org

Quyết định 824/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trang K. Y và ông Bùi N. T. 2.

Về hôn nhân: Bà Trang K. Y và ông Bùi N. T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 21, ngày 12/3/2019 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Yên cấp cho bà Trang K. Y và ông Bùi N. T không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Có 01 con chung. Bà Trang K. Y nhận nuôi Bùi H. T, sinh ngày 16/8/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trang K. Y yêu cầu ly hôn với ông Bùi N. T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trang K. Y và ông Bùi N. T. 2.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 824/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 421/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh, về việc “Ly hôn”; giữa: Nguyên đơn: Bà Trang K. Y, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Ô 1/78 tổ 5, khu phố H, phường G, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Ông Bùi N. T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: 59 đường A, khu phố 68, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trang K. Y và ông Bùi N. T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trang K. Y và ông Bùi N. T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 21, ngày 12/3/2019 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Yên cấp cho bà Trang K. Y và ông Bùi N. T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 01 con chung. Bà Trang K. Y nhận nuôi Bùi H. T, sinh ngày 16/8/2019. Ông Bùi N. T không cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tố chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. 3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là: Mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng bà Trang K. Y tự nguyện nộp thay cho ông Bùi N. T và được trừ số tiền nộp theo biên lai thu tiền số 0020285 ký hiệu BLTU/25E ngày 26/9/2025 tại Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trang K. Y và ông Bùi N. T đã nộp đủ án phí. Trả lại cho bà Trang K. Y 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ