- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị mỹ L- Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 824/2018/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1148/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1978; nơi cƣ trú: 70/1A khu phố L, phƣờng L1, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1971; nơi cƣ trú: 98/4 khu phố Đ, phƣờng L1, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Mỹ H, sinh ngày 25/12/1997 đã trƣởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại cho bà L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024329 ngày 15/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Chánh án (để báo cáo); - UBND phƣờng L1, thị xã Thuận A, tỉnh Bình Dƣơng; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thanh Thủy |