vanban.org

Quyết định 823/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Tấn T. Sinh năm 1985. Trú tại: thôn A, xã B, Thành phố C, Tỉnh C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 823/2018/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 25 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 772/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn T. Sinh năm 1985.

Trú tại: thôn A, xã B, Thành phố C, Tỉnh C.

ĐCLL: 20/16 Đường D, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V. Sinh năm 1982.

Trú tại: thôn G, xã H, Thành phố C, Tỉnh C.

ĐCLL: 177/6 I, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/7/2018.

XÉT THẤY :

Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Tấn T tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 04, quyển số 01/2006 do UBND xã B, huyện K, Tỉnh C cấp ngày 16/01/2006. Quá trình chung sống ông bà có 02 con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Trà M sinh ngày XX/XX/XXXX và trẻ Nguyễn Tấn Đ sinh ngày XX/XX/XXXX.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 17/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Tấn T. Sinh năm 1985.

Trú tại: thôn A, xã B, Thành phố C, Tỉnh C.

ĐCLL: 20/16 Đường D, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị V. Sinh năm 1982.

Trú tại: thôn G, xã H, Thành phố C, Tỉnh C.

ĐCLL: 177/6 I, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị V và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất giao trẻ Nguyễn Ngọc Trà M sinh ngày XX/XX/XXXX cho bà Nguyễn Thị V trực tiếp giữ nuôi và trẻ Nguyễn Tấn Đ sinh ngày XX/XX/XXXX cho ông Nguyễn Tấn T trực tiếp giữ nuôi. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thị V được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Án phí ly hôn là 150.000 đồng, ông Nguyễn Tấn T tự nguyện nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền ông Nguyễn Tấn T đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020854 ngày 14/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho ông Nguyễn Tấn T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ