- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CH MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 822/2023/QĐST-DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 29 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NHẬN S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 565/2022/TLST – DS ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Triều T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số nhà X, phường Y, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên hệ: số nhà N, phường B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Ông Nguyễn Đình Quốc S, sinh năm 1995
Địa chỉ: số nhà N, phường B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:
Ông Trần Trọng H – Luật sư thuộc đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: số nhà N, phường B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn:
- Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1987
- Bà Hoàng Thị Cẩm T, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Số nhà H, phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số nhà X, phường Y, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Như Q:
Ông Nguyễn Đình Quốc S, sinh năm 1995
Địa chỉ: số nhà N, phường B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy hợp đồng đặt cọc ngày 12 tháng 4 năm 2021 ký kết giữa ông Nguyễn Trọng T, bà Hoàng Thị Cẩm T với ông Lê Triều T để đảm bảo cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất 560, tờ bản đồ số 64, phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Trọng T và bà Hoàng Thị Cẩm T có nghĩa vụ trả cho ông Lê Triều T số tiền là 1.183.000.000 đồng (một tỷ một trăm tám mươi ba triệu đồng). Thời hạn trả tiền là ngày 29 tháng 6 năm 2023.
- Trường hợp ông Nguyễn Trọng T và bà Hoàng Thị Cẩm T chậm trả tiền thì còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Trọng T và bà Hoàng Thị Cẩm T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 23.745.000 đồng (hai mươi ba triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) và nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lại cho ông Lê Triều T số tiền 36.300.000 đồng (ba mươi sáu triệu ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0027731 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Thu Hiền |