- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Bảo T và bà Đoàn Thị Ngọc D.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 821/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 25 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 296/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Bảo T; sinh năm: 1974; địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Đoàn Thị Ngọc D; sinh năm: 1976; địa chỉ: Đường D, Phường E, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Bảo T và bà Đoàn Thị Ngọc D.
(Giấy chứng nhận kết hôn số: 30, quyển số: 01/2001 ngày 21/3/2001 của Ủy ban nhân dân Phường 13, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Bảo T và bà Đoàn Thị Ngọc D thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên là Vũ Đoàn Bảo N, sinh ngày
19/7/2002 và Vũ Đoàn Minh N, sinh ngày 19/10/2007. Hai bên thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Đoàn Thị Ngọc D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Đoàn Bảo N và cháu Vũ Đoàn Minh N. Ông Vũ Bảo T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng, cụ thể mỗi cháu mỗi tháng là 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm ngàn) đồng cho đến khi các cháu thành niên. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/7/2018.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có
thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi
con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết
trong vụ án này.
- Về nợ chung: Cả hai khai không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi
ngàn) đồng, do ông Vũ Bảo T tự nguyện chịu toàn bộ, ông Vũ Bảo T còn phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí mà ông Vũ Bảo T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2017/0028734 ngày 14/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - UBND Phường 13, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Tuyết Mai |