vanban.org

Quyết định 820/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Đỗ Văn B.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 41/2013 ngày 23/7/2013 tại UBND xã Uy N, huyện Đông A, TP Hà Nội cấp cho chị Đào Thị T và anh Đỗ Văn B không còn hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Thảo, Đỗ Văn Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Đỗ Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 820/2022/QĐST-HNGĐ
Đông Anh, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 712/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Xóm C - Khê N - Nguyên K - Đông A - Hà Nội.

Bị đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1994. Nơi cư trú: 161 Đản D - Uy N - Đông A - Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/12/2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Đỗ Văn B.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 41/2013 ngày 23/7/2013 tại UBND xã Uy N, huyện Đông A, TP Hà Nội cấp cho chị Đào Thị T và anh Đỗ Văn B không còn hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Đào Thị T và anh Đỗ Văn B có 01 con chung: Đỗ Công D, sinh ngày 31/10/2020. Ly hôn, chị Đào Thị T trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Tòa án không giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định khác của Tòa án.

Chị T, anh B đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Đào Thị T và anh Đỗ Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Án phí công nhận thuận tình ly hôn: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Đào Thị T và anh Đỗ Văn B thỏa thuận để chị T chịu cả, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0047137 ngày 31/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị Đào Thị T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ