- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: xx/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QuyÕt ®Þnh |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 12/01/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu:
- Chị A, Sinh ngày 20/11/19xx; Căn cước công dân số 0011850xxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/06/20xx; HKTT: PM, MĐ 2, NTL, Hà Nội; Nơi làm việc : XXX – LT, phường CV, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Anh B, Sinh ngày 31/01/19xx; Căn cước công dân số 0010860xxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/07/20xx; HKTT: PM, MĐ 2, NTL, Hà Nội; Hiện đang chấp hành án tại Trại tạm giam số 1 Công an thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Chị A và anh B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn số 25 ngày 08/3/2006 tại UBND xã MĐ, huyện TL, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. [2]. Chị A và anh B yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 16/01/2024 tại Trại giam số 1 Công an thành phố Hà Nội là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận. [3]. Về con chung: Chị A và anh B có 02 con chung cháu C, sinh ngày 24/10/20xx và cháu D, sinh ngày 01/10/20xx. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu C, cháu D. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung đối với anh B đến khi con chung cháu C, cháu D trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. [4]. Về tài sản và nhà ở chung: Chị A và anh B tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết. [5]. Về nợ chung: Chị A và anh B xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. [6]. Về lệ phí tòa án: Chị A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị A và anh B.
- Về con chung: Chị A và anh B có 02 con chung cháu C, sinh ngày 24/10/20xx và cháu D, sinh ngày 01/10/20xx. Giao cháu C, cháu D cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung đối với anh B đến khi con chung cháu C, cháu D trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh B có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: Chị A và anh B tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị A và anh B không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 000xxxx ngày 12/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán Vũ Thị Nguyệt |