vanban.org

Quyết định 82 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Như Q Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SSố: 82/2020/QĐST - HNGĐThường Xuân, ngày 08 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2020/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị D, sinh năm: 1985

Và bị đơn: Anh Nguyễn Như Q, sinh năm: 1980

Cùng trú tại: Thôn C, xã BM, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Như Q

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Vũ Thị D và bị đơn anh Nguyễn Như Q tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn

Về con chung: Vợ chồng có 03 (ba) con chung là Nguyễn Vũ Thùy L, sinh ngày: 03/7/2007; Nguyễn Vũ Thùy D, sinh ngày: 10/10/2012 và Nguyễn Vũ Như N, sinh ngày: 24/7/2014. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao 02 (hai) cháu Nguyễn Vũ Thùy D và Nguyễn Vũ Như N cho chị Vũ Thị D trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao Nguyễn Vũ Thùy L cho anh Nguyễn Như Q trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai cản trở.

Về tài sản,công nợ: Nguyªn ®¬n chị Vũ Thị D và bị đơn anh Nguyễn Như Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn chị Vũ Thị D và bị đơn anh Nguyễn Như Q tự nguyện thỏa thuận chị D nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Vũ Thị D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0003001 ngày 21 tháng 7 năm 2020, trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị D nhận nộp, chị D còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ