vanban.org

Quyết định 82 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V; Trụ sở chính: Số 89, phường L, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Quang H – chuyên viên xử lý nợ. Bị đơn: Ông Cao Văn T, sinh năm 1990; Bà Lê Thị H, sinh năm 1993; HKTT: Xóm G, xã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG V KIỆN ÔNG T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sè: 82/2022/Q§ST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 89/2022/TLST- DS ngày 02/6/2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V; Trụ sở chính: Số 89, phường L, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Quang H – chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Ông Cao Văn T, sinh năm 1990; Bà Lê Thị H, sinh năm 1993; HKTT: Xóm G, xã M, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Bà Lê Thị H ủy quyền cho ông Cao Văn T (Giấy ủy quyền lập ngày 15/6/2022)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Tạ Thị Tr, sinh năm 1966 (mẹ ông T); Các con ông T, bà H: Cháu Cao Văn Thanh L, sinh năm 2014; Cháu Cao Văn B, sinh năm 2016; Cháu Cao Văn Thanh T, sinh năm 2019. Người đại diện hợp pháp của cháu Lâm, Bách, Tùng: Ông Cao Văn T, sinh năm 1990; Bà Lê Thị H, sinh năm 1993; HKTT: Xóm G, xã M, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Bà Tạ Thị Tr ủy quyền cho ông Cao Văn T, sinh năm 1990 ((Giấy ủy quyền lập ngày 15/6/2022)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Cao Văn T, bà Lê Thị H có nghĩa vụ trả Ngân hàng V số tiền còn nợ theo 03 Hợp đồng tín dụng như sau:

+ Hợp đồng cho vay số LN2105143740125 ngày 18/5/2021: tính đến ngày 21/6/2022 tổng số tiền là 549.649.818 đồng; trong đó: gốc phải trả: 494.798.078 đồng; lãi phải trả: 52.600.673 đồng; phạt chậm trả lãi: 2.251.067 đồng.

+ Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay, mở và sử dụng tài khoản thanh toán dịch vụ Ngân hàng điện tử ngày 09/06/2021: tính đến ngày 21/6/2022 tổng số tiền là 110.992.890 đồng; trong đó: gốc phải trả: 94.880.097 đồng; lãi phải trả: 15.749.150 đồng; phạt chậm trả lãi: 363.643 đồng.

+ Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/11/2018: tính đến ngày 21/6/2022 tổng số tiền là 62.774.000 đồng; trong đó: gốc phải trả: 41.195.151 đồng; lãi phải trả: 21.572.849 đồng.

Tổng số tiền còn nợ theo 03 Hợp đồng tín dụng: tính đến ngày 21/6/2022 tổng số tiền là 723.416.707 đồng; trong đó: gốc phải trả: 630.873.326 đồng; lãi phải trả: 89.928.672 đồng; phạt chậm trả lãi: 2.614.709 đồng.

Ông Cao Văn T, bà Lê Thị H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 22/6/2022 đối với tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2105143740125 ngày 18/5/2021, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay, mở và sử dụng tài khoản thanh toán dịch vụ Ngân hàng điện tử ngày 09/06/2021 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/11/2018.

Ông Cao Văn T, bà Lê Thị H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc, lãi phải trả, phạt chậm trả lãi còn nợ của Hợp đồng cho vay số LN2105143740125 ngày 18/5/2021, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay, mở và sử dụng tài khoản thanh toán dịch vụ Ngân hàng điện tử ngày 09/06/2021 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/11/2018 trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày có bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp ông Cao Văn T, bà Lê Thị H trả xong khoản nợ trên cho Ngân hàng V thì Ngân hàng V sẽ làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp.

Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Cao Văn T, bà Lê Thị H không trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả nợ thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 160, tờ bản đồ số 3, tại địa chỉ Xóm G, xã M, huyện Chương Mỹ, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 479071 do UBND huyện Chương Mỹ cấp ngày 15/01/2004 cho hộ ông Cao Văn TH. Ngày 19/4/2021, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – chi nhánh huyện Chương Mỹ đã đăng ký để thừa kế cho ông Cao Văn T.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Cao Văn T, bà Lê Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán hết toàn bộ nghĩa vụ với Ngân hàng V.

Án phí: Ông Cao Văn T, bà Lê Thị H tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 16.468.000 đồng.

Hoàn trả Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0075963 ngày 01/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ