vanban.org

Quyết định 82/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Lê Văn C và ch Đỗ Th Hồng M là vợ chồng.

Về con chung: Không đặt ra giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "anh C yêu cầu không công nhận là vợ chồng với chị M"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Lê Văn C và ch Đỗ Th Hồng M là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 82/HNGĐ-ST
Ngày 25/11/2020
V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia
đình.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY - TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Ngô Thế Tương.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà V Th Th y và bà Phạm Hồng Thiêm.

- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Th Hảo – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy tham gia phiên toà: Không.

Ngày 25 tháng 11 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thái Thụy, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 247/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về Tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 75/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1971. (Có đơn xin xử vắng mặt)

Bị đơn: Ch Đỗ Th Hồng M, sinh năm 1969.

(Có mặt)

Đều tr tại: thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh B.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, đơn xin xử vắng mặt, anh C trình bày: Anh và ch M tự nguyện tìm hiểu và có tổ chức đám cưới vào năm 1995 nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi về chung sống với nhau như vợ chồng, anh ch làm ăn sinh sống tại đ a phương. Do tính tình không hợp, anh ch thường xuyên phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2006 đến nay, mỗi người ở một nơi. Nay anh xác đ nh không thể chung sống với ch M được nữa, vì không đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật nên anh đề ngh Tòa án không công nhận anh và ch M là vợ chồng.

Về con chung: Anh và ch M có 01 con chung là Lê Th T A, sinh ngày 30/10/1997, hiện con chung đã thành niên nên anh không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Anh xác đ nh anh và ch M không có tài sản chung, không có nợ chung nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai và tại phiên tòa, ch M trình bày: Ch và anh C chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1995 nhưng không có đăng ký kết hôn. Do tính tình không hợp, anh ch phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2006 đến nay, không ai quan tâm gì đến nhau. Nay anh C yêu cầu Tòa án không công nhận ch và anh C là vợ chồng, ch đồng ý

Về con chung: Ch và anh C có 01 con chung là Lê Th T A, sinh ngày 30/10/1997, hiện con chung đã thành niên nên ch không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Ch xác đ nh ch và anh C không có tài sản chung, không có nợ chung nên ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

[1]. Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Chính có đơn đề ngh xét xử vắng mặt vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quan hệ hôn nhân: Anh C và ch M đã chung sống như vợ chồng từ năm 1995 đến nay, cả hai đều đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kểt hôn. Việc anh ch không đăng ký kết hôn được anh C và ch M thừa nhận và đã được UBND xã N xác nhận. Như vậy, anh Chính, ch M đã vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh ch không đăng ký kết hôn không phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay anh C yêu cầu Tòa án không công nhận anh và ch M là vợ chồng, căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh C và ch M.

. Về con chung: Anh C và ch M đều xác đ nh anh ch có 01 con chung là Lê Th T A, sinh ngày 30/10/1997, hiện con chung đã thành niên nên anh, ch không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

. Về tài sản chung, nợ chung: Anh C và ch M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

. Về án phí: Anh C phải ch u án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 9, Điều 14 và Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Ngh quyết 326/2016 về Án phí, Lệ phí Toà án.

1.Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Lê Văn C và ch Đỗ Th Hồng M là vợ chồng.

2.Về con chung: Không đặt ra giải quyết.

3.Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.

4.Về án phí: Anh C phải ch u 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh Chính đã nộp theo biên lai số 0002373 ngày 24/9/2020 tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí, anh C đã nộp xong án phí.

5.Về quyền kháng cáo: Ch M có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Chính vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.

Cỡ chữ