vanban.org

Quyết định 82/2026/QDSTDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T Trụ sở: 266 - 268 N,phường X,TP. H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Nguyễn Đăng V"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2026/QĐST- DSHà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2026/TLST - DS, ngày 07/01/2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T

Trụ sở: 266 - 268 N,phường X,TP. H.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Đào Lệ T, sinh năm 1994; CCCD: (Văn bản ủy quyền số 21/2026/GUQ- CNĐĐÔ ngày 27/01/2026)

Địa chỉ liên hệ: Số 363 Hoàng Quốc V, nhà A28, phường N, H.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng V, sinh 17/4/1977, CCCD; HKTT và nơi cư trú: xóm 1, xã T, Thành phố H.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Th đến ngày 29/01/2026, ông Nguyễn Đăng V còn nợ Sacombank số tiền 95.623.838 đồng theo giấy đề nghị cấp thẻ T dụng kiêm hợp đồng ngày 12/5/2014, trong đó:

- Nợ gốc:

25.104.798 đồng

- Lãi trong hạn:

47.012.693 đồng

- Lãi quá hạn:

23.506.347 đồng

Kể từ ngày 30/01/2026, ông V tiếp tục phải chịu lãi và các khoản thanh toán phát sinh trên dư nợ chưa thanh toán theo thỏa thuận trong các văn bản T dụng cho đến ngày ông V thực tế thanh toán hết nợ cho Sacombank.

2. Ông Nguyễn Đăng V có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Sacombank theo lộ trình như sau:

- Ngày 10/2/2026: Thanh toán 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

- Ngày 10/3/2026: Thanh toán 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

- Ngày 10/4/2026: Thanh toán 5.000.000đ (Năm triệu đồng);

- Ngày 10/5/2026: Thanh toán 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

- Ngày 10/6/2026: Thanh toán 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

- Ngày 10/7/2026: Thanh toán 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

- Ngày 10/8/2026: Thanh toán toàn bộ dư nợ còn lại và các khoản lãi phát sinh, tất toán toàn bộ khoản vay tại Sacombank

Trường hợp ông Nguyễn Đăng V không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ theo thỏa thuận trên, Sacombank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật để thu hồi nợ.

3. Về án phí:

- Ông Nguyễn Đăng V tự nguyện nộp toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.390.000 đồng.

- Trả lại cho Sacombank số tiền 2.300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0148 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ