vanban.org

Quyết định 82/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm Văn N. 2.

TAND TP. Hà Nội; VKSND Khu vực 5 - Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH Hương - Nguyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2026/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thu Hà Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phùng Văn Thành 2. Bà Nguyễn Thị Nga

- Căn cứ vào Điều 212, điều 213, điều 235 và điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 468/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H – sinh năm 1990 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 04/11/2021 HKTT: Khu Thượng Trà, phường Nhị Chiểu, Thành phố Hải Phòng Nơi tạm trú: tổ 24 phường Việt Hưng, TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Phạm Văn N – sinh năm 1987 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/8/2022 HKTT: Khu Thượng Trà, phường Nhị Chiểu, Thành phố Hải Phòng Hiện trú tại: phường Việt Hưng, TP. Hà Nội.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Phạm Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Phạm Tuấn T - sinh ngày 27/6/2014. Sau khi ly hôn, chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu T trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định pháp luật. Không ai được ngăn cản quyền thăm gặp và chăm sóc con chung. 2.2 Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn; được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017231 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ