- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Lê Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 23/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số I, khu vực C, phường T, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ liên hệ: Số E, khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Lê Hồng T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số I, khu vực C, phường T, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Lê Hồng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị H và ông Lê Hồng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà H và ông T thống nhất có ba con là Lê Quốc Đ (nam), sinh ngày 08/6/2005; Lê Quốc L (nam), sinh ngày 18/9/2008 và Lê Thị Ngọc H1 (nữ), sinh ngày 07/7/2013. Quốc Đại đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng. Bà H và ông T thống nhất giao hai cháu Quốc L và Ngọc H1 cho bà H nuôi dưỡng đến trưởng thành, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở ông T thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà H và ông T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về nợ chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí: Thống nhất nguyên đơn bà Bùi Thị H tự nguyện chịu án phí số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp theo biên lai thu số 0000234 ngày 06/01/2026, bà H được nhận số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 -- Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Cần Thơ; - UBND phường Thới Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thúy Hằng |