- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thanh Đ và bị đơn Ngô Thị Mỹ T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2026/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 165/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thanh Đ, sinh ngày 03/6/1974; Địa chỉ: Khu phố P phường B, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ngô Thị Mỹ T, sinh ngày: 10/5/1983, địa chỉ: Thôn V, xã H, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thanh Đ và bị đơn Ngô Thị Mỹ T thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Không có. 2.2. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thanh Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0005240 ngày 13/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. Hoàn lại cho nguyên đơn Nguyễn Thanh Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 13, tỉnh Đắk Lắk; - Phòng THADS khu vực 13, tỉnh Đắk Lắk; - UBND xã H (GĐKKH số 41, ngày 02/7/2024); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Thị Mộng Tuyền |