vanban.org

Quyết định 82/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cứ Thị M và anh Vàng A K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH số 82 chị M anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cứ Thị M và anh Vàng A K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 04 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Cứ Thị M. Sinh năm 1999.

Đi ̣a chi: Bả

̉n M, xã CH, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Vàng A K. Sinh năm 1988.

Đi ̣a chi: Bả

̉n M, xã CH, tỉnh Sơn La.

Ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃

liên quan: Ngân hàng Chính sá ch xã hô ̣i – Phòng giao dịch ML, tinh Sơn La.̉

Đi ̣a chi: Tiểu khu 2, xã ML, tỉnh Sơn La.̉ Người đại diện hợp pháp: Ông Đào Tro ̣ng D – Giám đốc.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cứ Thị M và anh Vàng A K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a, Về con chung:

Chị Cứ Thị M và anh Vàng A K có 02 con chung là Vàng A L, sinh ngày 17/01/2019 và Vàng Thị Lan S, sinh ngày 26/3/2021.

Chị Cứ Thị M và anh Vàng A K thỏa thuâ ̣n anh Vàng A K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Vàng A L, Vàng Thị Lan S đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.

Chị Cứ Thị M có trách nhiê ̣m cấp dưỡng nuôi cháu Vàng Thị Lan S mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 03/2026 đến khi cháu Vàng Thị Lan S đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng: cấp dưỡng hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng.

Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

b, Về tài sản chung, tài sản riêng:

Chị Cứ Thị M và anh Vàng A K tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c, Về nợ chung:

Chị Cứ Thị M, anh Vàng A K và Ngân hàng Chính sách xã hô ̣i, phòng giao dịch ML, tỉnh Sơn La thỏa thuâ ̣n chị Cứ Thị M có trách nhiê ̣m thanh toán trả Ngân hàng Chinh sá

́ch xa hô ̣̃ i, phòng giao dịch ML, tinh Sơn La số tiền nợ̉

gốc là 14.000.000đ (Mười bốn triê ̣u đồng) và lai phã

́t sinh theo chương trình cho vay hộ nghèo, ma khã

́ch hàng số 7101280159 ngày 10/6/2020; anh Vàng A K có trách nhiê ̣m thanh toán trả Ngân hàng Chinh sá

́ch xa hô ̣̃ i, phòng giao dịch ML, tinh Sơn̉ La số tiền nợ gốc là 15.000.000đ (Mười lăm triê ̣u đồng) và lãi phát sinh theo chương trình cho vay hộ nghèo, ma khã

́ch hàng số 7101280159 ngày 10/6/2020.

d, Về án phí: Chị Cứ Thị M và anh Vàng A K được miễn án phí dân sự sơ thẩm do là đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trườ ng hợp bản á n, quyết đi ̣nh được thi hà nh theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật Thi hà nh á n dân sự thi ngườ i được thi hà nh á n dân sự, ngườ i phải thi hà nh

̀ á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hà nh á n, quyền yêu cầu thi hà nh á n, tự nguyê ̣n thi hà nh á n hoặc bi ̣ cưỡng chế thi hà nh á n tại cá c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hà nh á n dân sự. Thờ i hiê ̣u thi hà nh á n được tinh theo quy đi ̣nh tại Điều 30 Luật

́

Thi hà nh á n dân sự”.

Cỡ chữ