vanban.org

Quyết định 82/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Tuấn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của đương sự về các mối quan hệ khác như sau: Về quan hệ con chung: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Tuấn Đ thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là: Cháu Trần Tuấn P, sinh ngày 06/7/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDDCNTTLH Hoàng Thị Y - Trần Tuấn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Tuấn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2026/QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 16 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 157/2026/TLST

- HNGĐ ngày 03/4/2026 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Y; sinh ngày 08/01/1993. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 23/02/2022; Nơi cấp: Bộ Công an.

Nơi đăng ký NKTT: Thôn 5 L, phường Đ,, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Trần Tuấn Đ; sinh ngày 11/9/1984. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/10/2044; Nơi cấp: Bộ Công an

Nơi đăng ký NKTT: Số 4 ngõ 10 đường T, Tổ dân phố 6 Đ, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Tuấn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự về các mối quan hệ khác như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Tuấn Đ thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là: Cháu Trần Tuấn P, sinh ngày 06/7/2020.

Ghi nhận ý kiến thống nhất thỏa thuận giữa chị Hoàng Thị Y và anh Trần Tuấn Đ về việc sau khi ly hôn giao con chung là cháu Trần Tuấn P cho chị Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh, chị thống nhất thoả thuận không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không được ai cản trở.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, sau khi ly hôn, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Tuấn Đ đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Tuấn Đ phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn . Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho chị Y nộp toàn bộ án phí. Được trừ vào số tiền chị Hoàng Thị Y đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001365 ngày 03/4/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Hoàng Thị Y được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ