vanban.org

Quyết định 82/2025/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Võ Thị T.

Tuyên bố trẻ Lại Võ Cẩm G, sinh năm 2009 cư trú tại Số 5/5/1 Hẻm 5 đường N, Ấp 3, xã T, huyện C, Thành phố H mất năng lực hành vi dân sự, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Võ Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 82/2025/QĐST-VDS
Củ Chi, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Huỳnh Thạch Vũ.

Thư ký phiên họp: Bà Quang Thị Thùy Ly - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Diệu - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 686/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 09/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 2 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Võ Thị T, sinh năm 1983; (có mặt)

Địa chỉ: Số 5/5/1 Hẻm 5 đường N, Ấp 3, xã T, huyện C, Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Lại Võ Cẩm G, sinh năm 2009; (vắng mặt)

Địa chỉ: Số 5/5/1 Hẻm 5 đường N, Ấp 3, xã T, huyện C, Thành phố H.

- Trẻ Lại Võ Thiên P, sinh ngày 26/5/2011; (vắng mặt)

Địa chỉ: Số 5/5/1 Hẻm 5 đường N, Ấp 3, xã T, huyện C, Thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của trẻ Phúc: Bà Võ Thị T, sinh năm 1983; (có mặt)

Địa chỉ: Số 5/5/1 Hẻm 5 đường N, Ấp 3, xã T, huyện C, Thành phố H.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự nộp ngày 07/10/2024, bản tự khai ngày 07/10/2024 và tại phiên họp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là bà Võ Thị T trình bày:

Bà và ông Lại Anh N là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01 ngày 21/8/2007 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố H. Bà và ông N có 02 con chung tên Lại Võ Cẩm G, sinh ngày 15/4/2009 và Lại Võ Thiên P, sinh ngày 26/5/2011. Trong đó, trẻ Lại Võ Cẩm G từ khi sinh ra đã có biểu hiện tâm thần mức độ nặng. Gia đình đã đưa trẻ G đến Trung tâm Giám định pháp y tâm thần Thành phố Hồ Chí Minh để giám định sức khỏe tinh thần, kết quả trẻ G chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/ Hội chứng Down. Ngoài ra, trẻ G đang được nhận trợ cấp xã hội của Ủy ban nhân dân huyện C theo diện đối tượng người khuyết tật nặng.

Tháng 9 năm 2024, chồng bà là ông Lại Anh N chết theo Trích lục khai tử số 327/TLKT-BS ngày 23/9/2024 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C. Nay bà đang tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế nên bà yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi tuyên bố trẻ Lại Võ Cẩm G mất năng lực hành vi dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Quá trình thụ lý và tại phiên họp, Thẩm phán đã tuân thủ và thực hiện đúng theo quy định tại Điều 48, Điều 366 và Điều 377 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, cần khắc phục vi phạm về thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Về nội dung: Xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc và lời trình bày của người yêu cầu tại phiên họp, đề nghị Thẩm phán Chủ tọa phiên họp áp dụng Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 376, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của bà Võ Thị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Theo nội dung Đơn yêu cầu tuyên bố trẻ Lại Võ Cẩm G mất năng lực hành vi dân sự nộp ngày 07/10/2024 của bà Võ Thị T, có cơ sở xác định yêu cầu của bà T là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự là trẻ Lại Võ Cẩm G có nơi cư trú tại Số 5/5/1 Hẻm 5 đường N, Ấp 3, xã T, huyện C, Thành phố H nên vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng:

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là trẻ Lại Võ Cẩm G vắng mặt tại phiên họp. Xét sự vắng mặt của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không ảnh hưởng đến việc giải quyết việc dân sự nên Tòa án nhân dân huyện Củ Chi vẫn tiến hành phiên họp theo quy định tại khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về quyền yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự:

Bà Võ Thị T là mẹ ruột của trẻ Lại Võ Cẩm G và hiện bà T đang là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ G nên có quyền yêu cầu tuyên bố trẻ G mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về yêu cầu của đương sự:

Căn cứ vào lời trình bày của bà Võ Thị T, các tài liệu do bà T cung cấp và tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định: Bà và ông Lại Anh N là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01 ngày 21/8/2007 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố H. Bà và ông N có 02 con chung tên Lại Võ Cẩm G, sinh ngày 15/4/2009 và Lại Võ Thiên P, sinh ngày 26/5/2011. Trong đó, trẻ Lại Võ Cẩm G từ khi sinh ra đã có biểu hiện tâm thần mức độ nặng. Gia đình đã đưa trẻ G đến Trung tâm Giám định pháp y tâm thần Thành phố Hồ Chí Minh để giám định sức khỏe tinh thần, kết quả trẻ G chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/ Hội chứng Down. Ngoài ra, trẻ G đang được nhận trợ cấp xã hội của Ủy ban nhân dân huyện C theo diện đối tượng người khuyết tật nặng.

Tháng 9 năm 2024, chồng bà là ông Lại Anh N chết theo Trích lục khai tử số 327/TLKT-BS ngày 23/9/2024 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C. Nay bà đang tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế nên bà yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi tuyên bố trẻ Lại Võ Cẩm G mất năng lực hành vi dân sự.

Ngày 26/11/2024, Tòa án nhân dân huyện Củ Chi đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số: 102/2024/QĐ-TA đối với trẻ Lại Võ Cẩm G. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số: 9765/KLGĐ ngày 03/12/2024 của Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Bộ Y tế kết luận:

“1.1 Về y học:

Đương sự bị: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/ Hội chứng Down (F72/Q90 - ICD10).

1.2 Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:

Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”

Do đó, Tòa án có đủ cơ sở tuyên bố trẻ Lại Võ Cẩm G mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tại phiên họp có cơ sở nên chấp nhận.

Về lệ phí: Bà Võ Thị T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Võ Thị T.

Tuyên bố trẻ Lại Võ Cẩm G, sinh năm 2009 cư trú tại Số 5/5/1 Hẻm 5 đường N, Ấp 3, xã T, huyện C, Thành phố H mất năng lực hành vi dân sự, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

Bà Võ Thị T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà T đã nộp theo biên lai số 0016388 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi. Bà T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ