vanban.org

Quyết định 82/2025/QĐST-LĐ — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Xóm T, xã Q, tỉnh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Tranh chấp bảo hiểm xã hội"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2025/QĐST-LĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2025/TLST-LĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Xóm T, xã Q, tỉnh N.

Bị đơn: Công ty Cổ phần V (Tên cũ: Công ty Cổ phần Cơ khí và Nhôm kính

Anh V).

Địa chỉ: Số M/BC đường Đ, phường A, Thành phố H (phường A, Quận M

cũ).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc L – Chức vụ: Tổng giám

đốc.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thụy Nhã U, sinh năm 1976 –

Chức vụ: Trưởng Phòng hành chính nhân sự (Theo giấy ủy quyền số 44/2025/GUQ-BQC ngày 25/11/2025 của Công ty Cổ phần V).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần V (Tên cũ: Công ty Cổ phần Cơ khí và Nhôm kính Anh V)

có trách nhiệm đóng tiền bảo hiểm xã hội cho Ông Hoàng Văn T tính đến ngày 20/11/2025 với tổng số tiền là 181.752.365 đồng (một trăm tám mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn ba trăm sáu mươi lăm đồng), trong đó: Số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp là 138.922.414 đồng (Một trăm ba mươi tám triệu chín trăm hai mươi hai nghìn bốn trăm mười bốn đồng); tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề là 42.829.951 (bốn mươi hai triệu tám trăm hai mươi chín nghìn chín trăm năm mươi mốt đồng). Công ty Cổ phần V có trách nhiệm tiến hành chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông Hoàng Văn T theo quy định pháp luật.

Hạn cuối cùng Công ty Cổ phần V đóng tiền bảo hiểm xã hội nêu trên cho

ông Hoàng Văn T là ngày 30/01/2026.

Công ty Cổ phần V còn phải tiếp tục chịu lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp theo quy định pháp luật kể từ ngày 21/11/2025 cho đến khi đóng hết tiền nợ bảo hiểm xã hội nêu trên.

3. Về án phí lao động sơ thẩm:

Công ty Cổ phần V phải chịu án phí lao động sơ thẩm là 2.726.285 đồng (hai

triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm tám mươi lăm đồng). Nộp tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ