vanban.org

Quyết định 82/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH E ; Trụ sở: Số 65 LK T, xã T, huyện Tanh Trì, Tp. Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Tầng 5 toà nhà Vườn Xuân, số 71 Nguyễn Chí Thanh, Phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc Anh là đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Giấy uỷ quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Số: 82/2025/QĐST-KDTM
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 123/2025/TLST - KDTM ngày 19 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH E ; Trụ sở: Số 65 LK T, xã T, huyện Tanh Trì, Tp. Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Tầng 5 toà nhà Vườn Xuân, số 71 Nguyễn Chí Thanh, Phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc Anh là đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Giấy uỷ quyền số ngày 01/10/2024)

Bị đơn: Công ty Cổ phần X; Trụ sở: 53 T, Phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường X, Tp. Hồ Chí Minh)

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Thuỳ L, ông Võ Thiện H, bà Nguyễn Thới Phương T là đại diện theo uỷ quyền của bị đơn (giấy uỷ quyền ngày 30/6/2025)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên thống nhất xác nhận Công ty cổ phần X còn nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH E số tiền 854.982.000 đồng trong thời hạn 04 tháng với phương thức cụ thể như sau:

- Ngày 15/10/2025 sẽ thanh toán số tiền 210.000.000 đồng

- Ngày 15/11/2025 sẽ thanh toán số tiền 210.000.000 đồng

- Ngày 15/12/2025 sẽ thanh toán số tiền 210.000.000 đồng

- Ngày 15/01/2026 sẽ thanh toán số tiền 224.982.000 đồng

Kể từ ngày Công ty TNHH E có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty cổ phần X không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ nêu trên thì hàng tháng Công ty cổ phần X còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quá hạn trung bình tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm thanh toán.

2.2 Về án phí kinh doanh thuơng mại sơ thẩm:

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm do hòa giải thành là 18.824.730 đồng Công ty cổ phần X tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Công ty TNHH E số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.596.979 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0060141 ngày 19/5/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ