- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoài Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Hoài T và anh Đinh Trung S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 266/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Hoài T, sinh năm 2004;
Bị đơn: Anh Đinh Trung S, sinh năm 2003;
Cùng địa chỉ: Xóm N, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên (từ ngày 01/7/2025 là xã Đ, tỉnh Thái Nguyên).
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Hoài T và anh Đinh Trung S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hoài T và anh Đinh Trung S nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Hoài T và anh Đinh Trung S có 01 con chung là Đinh Hoàng N, sinh ngày 23/02/2023. Khi ly hôn các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Hoài T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đinh Hoàng N đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh S có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Sau khi ly hôn các đương sự thống nhất thỏa thuận anh Đinh Trung S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Đinh Hoàng N, sinh ngày 23/02/2023, với mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Thời điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng được tính từ tháng 08 năm 2025.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Về tài sản chung: Các bên đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các bên đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Hoài T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách nhà nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0001036 ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thái Nguyên (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Thái Nguyên).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
ơ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND khu vực 1 - Thái Nguyên; - THADS tỉnh Thái Nguyên; - Các đương sự; - UBND xã Đại Phúc, tỉnh Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |