vanban.org

Quyết định 82/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Bá N và chị Bùi Thị Thùy T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Bá N và chị Bùi Thị Thùy T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Bùi Bá N và chị Bùi Thị Thùy T có 01 con chung tên Bùi Thị Hồng C, sinh ngày 11/9/2003 đã thành niên và có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi BÁ N - Bùi Thị Thùy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Bá N và chị Bùi Thị Thùy T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2025/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 432/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Bá N, sinh ngày 19/5/1976. Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Thùy T, sinh ngày 01/01/1981. Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Phước T, sinh ngày 22/12/1972 . Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Bá N và chị Bùi Thị Thùy T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Bá N và chị Bùi Thị Thùy T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Bùi Bá N và chị Bùi Thị Thùy T có 01 con chung tên Bùi Thị Hồng C, sinh ngày 11/9/2003 đã thành niên và có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Chủ nợ là chị Nguyễn Thị Phước T không có yêu cầu Tòa án giải quyết trong cùng vụ án ly hôn, nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Bùi Bá N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Bùi Bá N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002030 ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, anh Bùi Bá N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ