- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A - Nguyễn Thị Kim A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2025/QĐST-DS | Tp. Bạc Liêu, ngày 21 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 280/2025/TLST-DS, ngày 25/4/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Trụ sở: 201-203, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền: Anh Nguyễn Đắc T - Nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim B, sinh năm 1958
Địa chỉ: Số 136, Khóm X, Phường Y, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
2.1. Buộc bà Nguyễn Thị Kim B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A tổng số tiền là 279.525.296 đồng. Trong đó: Nợ tín dụng vay gốc: 241.242.890 đồng; lãi trong hạn: 13.752.775 đồng; lãi quá hạn: 226.412 đồng; chậm trả lãi 391.800 đồng; Nợ thẻ tín dụng gốc: 22.934.649 đồng; lãi trong hạn: 976.770 đồng, tính đến ngày 13/5/2025).
Kể từ ngày 14/5/2025 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toan, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc đều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng này.
2.2. Trường hợp bà Nguyễn Thị Kim B không có khả năng thanh toán, hoặc thanh toán không đầy đủ thì đồng ý để Ngân hàng phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 0027/2023/616-TD-BĐ, ngày 12/06/2023. Tài sản thế chấp gồm có: Phần đất có diện tích 136.3m2, thuộc thửa 194, tờ bản đồ 25-2, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 295998, cấp cho bà Nguyễn Thị Kim Ánh ngày 03/10/2019. Đất toạ lạc tại: DA, khu dân cư Phường 5, Phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
2.3. Buộc bà Nguyễn Thị Kim B có trách nhiệm giao tài sản thế chấp đã nêu ở mục 2.2 tại phần Quyết định này để thực hiện nghĩa vụ phát mãi tài sản khi có đơn yêu cầu.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và chi phí tố tụng:
- Ngân hàng A số tiền 3.494.066 đồng; bà Nguyễn Thị Kim B phải chịu 3.494.066 đồng. Tuy nhiên, Nguyễn Thị Kim B tự nguyện nộp toàn bộ, buộc bà Nguyễn Thị Kim B phải chịu án phí tổng số tiền 6..988.132 đồng.
- Ngân hàng A không phải chịu án phí, nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 6.300.000 đồng đã nộp đồng tại Biên lai số 0000388 ngày 25/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ.
- Chi phí thẩm định tại chỗ đã chi hết 450.000 đồng, bà Nguyễn Thị Kim B tự nguyện chịu toàn bộ, nên buộc bà Nguyễn Thị Kim B có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng A số tiền 450.000 đồng.
3. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy |