vanban.org

Quyết định 82/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Hoàng A, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Số A, ấp T, xã Q, tỉnh Vĩnh Long. Đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Số E, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 30 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 273/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Võ Hoàng A, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Số A, ấp T, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Số E, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh B, sinh năm 1970. Nơi cư trú: Số H, ấp Q, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Minh B có nghĩa vụ trả cho ông Võ Hoàng A số tiền mua bán thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản còn nợ là 198.893.000 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu, tám trăm chín mươi ba nghìn đồng). Thời hạn trả khi quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Về án phí dân sự có giá ngạch: 4.972.325 đồng (Bốn triệu, chín trăm bảy mươi hai nghìn, ba trăm hai mươi lăm đồng).

Ông Nguyễn Minh B tự nguyện chịu 2.486.163 đồng (Hai triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn một trăm sáu mươi ba đồng).

Ông Võ Hoàng A tự nguyện chịu 2.486.163 đồng (Hai triệu, bốn trăm tám mươi sáu nghìn, một trăm sáu mươi ba đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp 4.973.000 đồng (Bốn triệu, chín trăm bảy mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008643 ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn trả lại cho ông Võ Hoàng A (Do ông Nguyễn Văn C nộp thay) số tiền tạm ứng án phí còn lại là 2.486.837 đồng (Hai triệu, bốn trăm tám mươi sáu nghìn, tám trăm ba mươi bảy đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ